cửu trùng

cửu trùng

Lời của cửu trùng là mệnh lệnh tối cao.

Định nghĩa
  1. Danh từ (cổ):
    • Chín tầng trời: "cửu trùng" chỉ chín tầng trời theo quan niệm cổ xưa, tượng trưng cho không gian cao xa, thâm sâu.
    • Nơicủa vua, triều đình: "cửu trùng" dùng để chỉ cung điện, nơi vua chúa ngự trị, thường mang nghĩa bóng về quyền lực tối cao sự xa cách với dân chúng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Cửu trùng nơi vua ở, dân gian khó lòng bén mảng tới. (Chín tầng trời hay cung điện nơi vua ngự, người dân khó tiếp cận.)
    • Những sắc lệnh từ cửu trùng ban xuống khiến dân chúng vừa kính sợ vừa mong chờ. (Mệnh lệnh từ triều đình truyền xuống làm dân vừa sợ hãi vừa hy vọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cửu trùng đài": cung điện cao vời, thường dùng trong văn chương cổ để chỉ nơi vua ở.

    • Giấc mơ về cửu trùng đài luôn ám ảnh những kẻ quyền thế. (Giấc mơ về cung điện cao sang luôn theo đuổi những người tham vọng.)
  • "cửu trùng thẳm": nơi sâu kín, xa xôi, khó với tới.

    • Nỗi niềm riêng chôn sâu trong cửu trùng thẳm, chẳng ai thấu hiểu. (Tâm sự riêng tư cất giấu nơi xa vời, không ai thấu hiểu.)
Biến thể từ gần giống
  • Cửu (số từ): chín, số chínthường dùng trong các từ Hán Việt chỉ số lượng lớn hoặc sự hoàn thiện.

    • Cửu chương chín chương, cửu ngục chín tầng địa ngục.
  • Trùng (danh từ): tầng, lớpchỉ sự chồng chất, nhiều lớp.

    • Vách núi nhiều trùng, khó leo. (Vách núi nhiều tầng lớp, khó trèo.)
Từ đồng nghĩa
  • Cung điện: nơicủa vua chúa.
  • Triều đình: chính quyền trung ương thời phong kiến.
  • Chín tầng mây: hình ảnh chỉ nơi cao xa, thường dùng trong thơ ca.
Thành ngữ liên quan
  • Cửu trùng thiên tử: thiên tử (vua) ở nơi cao xa, uy nghiêm.
    • Cửu trùng thiên tử, dân gian khó gần. (Vuanơi cao xa, dân chúng khó tiếp cận.)

Từ chứa "cửu trùng"